x
Gửi thông tin để được tư vấn sớm nhất
Họ và tên*:
Email*:
Số điện thoại*:
Chọn ngày đến*:
Chọn trung tâm đến*:

Các nghiệm pháp đo tiền đình bằng hệ thống đo ảnh động nhãn đồ (VNG)

15/02/2023
CÁC NGHIỆM PHÁP ĐO TIỀN ĐÌNH vHIT và SHIMP: Ghi phân tích động mắt liên quan đến 6 ống bán khuyên ở hai bên tai. Độ chính xác theo tiêu chuẩn vàng, chỉ với một lần kiểm tra duy nhất có thể đánh giá tất cả 6 ống bán khuyên. HỆ THỐNG ĐO ẢNH ĐỘNG NHÃN ĐỒ (VNG) Công nghệ Ảnh động nhãn đồ hỗ trợ kiểm tra các bất thường ở chuyển động mắt và đưa ra được chẩn đoán chính xác về nguyên nhân của tổn thương tiền đình.
-

Nội dung bài viết

 

CÁC NGHIỆM PHÁP ĐO TIỀN ĐÌNH

vHIT và SHIMP: Ghi phân tích động mắt liên quan đến 6 ống bán khuyên ở hai bên tai. Độ chính xác theo tiêu chuẩn vàng, chỉ với một lần kiểm tra duy nhất có thể đánh giá tất cả 6 ống bán khuyên.

HỆ THỐNG ĐO ẢNH ĐỘNG NHÃN ĐỒ (VNG) Công nghệ Ảnh động nhãn đồ hỗ trợ kiểm tra các bất thường ở chuyển động mắt và đưa ra được chẩn đoán chính xác về nguyên nhân của tổn thương tiền đình.

I. Kính đo chẩn đoán VNG

Hệ thống ghi và phân tích rung giật nhãn cầu (VNG) là một hệ thống đưa ra các điều kiện lý tưởng để quan sát, kiểm tra và phân tích động mắt.

Kính VisualEyes với cấu hình cao nhất có thể thực hiện đầy đủ các phép đo VNG, hỗ trợ chẩn đoán các bênh lý về tiền đình trung ương hay ngoại biện cũng như đánh giá chức năng của các ống bán khuyên, trong chẩn đoán và điều trị BPPV qua các phép đo.

 

1. SPONTANEOUS NYSTAGMUS

Ghi và phân tích biều đổ xác định bệnh nhân có rung giật nhãn cầu tự phát, khi có và không có đèn cố định, khi ngồi với đầu và mắt ở vị trí trung lập. Sự hiện diện của rung giật nhãn cầu tự phát có thể ảnh hưởng đến tất cả các phép đo VNG khác. Vì thế việc xác định sự hiện diện của rung giật nhãn cầu tự phát trước khi thực hiện bất cứ phép đo VNG nào khác là rất cần thiết.

2. GAZE

Đánh giá khả năng tập trung mắt trên một điểm. Bao gồm: nhìn thẳng, nhìn lên, nhìn xuống, nhìn trái, nhìn phải (điểm xanh xuất hiện giữa màn hình và chuyển sang các vị trí trên dưới trái phải.

3. DIX HALLPIKE

Phép đo chẩn đoán bệnh lý BPPV.

4. POSITIONAL

Để xác định xem một sự thay đổi tư thế của hệ thống tiền đình của bệnh nhân trong không gian có kích thích rung giật nhãn cầu không. Một số rung giật nhãn cầu chỉ thể hiện sự thay đổi của vị trí đầu với trọng lực. Cả tổn thương ở tiền đình trung ương và ngoại biên có thể gây rung giật nhãn cầu tư thế và chóng mặt, và việc đo khám này tập trung phân biệt 2 tổn thương trên.

5. CALORIC

Xác định mức độ hệ thống tiền đình phản ứng và xác định các phản ứng đối xứng như thế nào, giữa trái và phải. Đây là một phép đo riêng ống bán khuyên ngang, không đánh giá chức năng ống bán khuyên trục dọc hay chức năng sỏi tai. Bằng cách sử dụng kích thích nhiệt, bạn đang kích thích vào từng cơ quan độc lập để xác định bên cơ quan nào yếu hơn (bất đối xứng) hay cả hai cơ quan có cung cấp đủ thông tin tiền đình lên não không.

6. OPTOKINETIC

Cho phép mắt di chuyển theo chuyển động hình ảnh trong khi đầu giữ nguyên vị trí. (Hình ảnh là sọc các ô vuông màu vàng và màu xanh lá). Để thực hiện được, bệnh nhân cần được kích thích toàn bộ vùng thị giác (vì thế cần một màn hình lớn).

7. SMOOTH PURSUIT

Khả năng này được thực hiện trong hệ thống tiền đình trung ương. Khi bệnh nhân không thực hiện được cho thấy có rối loạn chức năng hệ thống tiền đình trung ương.

8. RANDOM SACCADE

Đánh giá khả năng di chuyển mắt từ một điểm sang một điểm khác trong một chuyển động. (Các điểm danh xuất hiện ngẫu nhiên trên màn hình) Đánh giá hệ thống Tiền Đình Trung Ương của bệnh nhân.

9. OCCULAR COUNTER ROLL

Một trong 2 test bổ sung thêm của cấu hình cao cấp 525, hỗ trợ cho việc chẩn đoán bênh lý sỏi tai vùng soan nang, cầu nang.

10. SACCADOMETRY

Một trong 2 test bổ sung thêm của cấu hình cao cấp 525, dùng trong ngành thần kinh học, về bênh lý tổn thương  tiền đình trung ương, hay chấn động não, bênh lý suy thoái thần kinh cả nhận thức và suy giảm chức năng.

11. DYNAMIC VISUAL ACUITY (DVA)

Phép đo trong module Vorteq Asessement đo độ tinh nhay thị giác động để đánh  giá phản xa tiền đình mắt trong khi di chuyển đầu.

12. LATERAL HEAD ROLL

Phép đo trong module Vorteq Asessement đánh giá bệnh lý BPPV của ống bán khuyên ngang.

13. ADVANCE DIX HALLPIKE

Phép đo trong module Vorteq Asessement, Phép đo nâng cao chẩn đoán bênh lý BPPV có sự hổ trợ của cảm biến VORTEQ IMU và phần mềm mô phỏng mô hình hệ thống bán khuyên hiển thị trực quan trên màn hình.

II. Kính đo chẩn đoán vHIT EyeSeeCam

Hệ thống kính đo chẩn đoán vHIT EyeSeeCam ghi và phân tích phản xạ Tiền đình - mắt, cũng như chứng rung giật nhãn cầu tự phát và chức năng phản xạ tiền đình-mắt của 6 ống bán khuyên.

1. LATERAL

Để đánh giá phản xạ tiền đình mắt (VOR) của bệnh nhân đối với Ống Bán Khuyên Trái và Phải. Phép đo cho phép xem dấu vết chuyển động đầu và mắt đồng thời trên thời gian thực. Giá trị Gain VOR nhất thời và vận tốc hồi quy được tính toán cho cả ống bán khuyên Ngang Trái và Ngang Phải trong khi đo.

2. LARP

Để đánh giá phản xạ tiền đình mắt (VOR) của bệnh nhân đối với ống bán khuyên Trái Trước và Phải Sau (LARP). Phép đo cho phép xem dấu vết chuyển động đầu và mắt đồng thời trên thời gian thực. Giá trị Gain VOR nhất thời và vận tốc hồi quy được tính toán cho cả ống bán khuyên Trái Trước và Phải Sau trong khi đo.

3. RALP

Để đánh giá phản xạ tiền đình mắt (VOR) của bệnh nhân đối với ống bán khuyên Phải Trước và Trái Sau (LARP). Phép đo cho phép xem dấu vết chuyển động đầu và mắt đồng thời trên thời gian thực. Giá trị Gain VOR nhất thời và vận tốc hồi quy được tính toán cho cả ống bán khuyên Phải Trước và Trái Sau trong khi đo.

4. SHIMP

Được sử dụng cùng với vHIT, cho phép nhà lâm sàng xác định mức độ chức năng tiền đình.

III. Đo cVemp

cVEMP là gì? Điện thế kích gợi cơ tiền đình cổ (cVEMP) là điện thế kích gợi từ cơ ức đòn chũm và được sử dụng để đánh giá hệ thống tiền đình (cầu nang đường dẫn truyền của nó). Hệ thống tiền đình hoạt động bình thường được đánh giá trên tính toán tỷ lệ bất đối xứng biên độ. Sóng VEMP được dễ dàng ghi nhận và cung cấp thông tin giá trị trong việc hỗ trợ các bác sĩ chẩn đoán các rối loạn khác nhau. Âm nổ (tone burst) cường độ cao ở tốc độ chậm được sử dụng để kích thích phản ứng này.

 

Tại sao dùng cVEMP?

  •  cVEMP là phép đo bổ sung cho những phép đo truyền thống(e.g., VNG) để hỗ trợ đánh giá chức năng tiền đình. Ghi nhận cVEMP cung cấp thông tin về cầu nang và dây thần kinh tiền đình dưới, nhằm hỗ trợ bác sĩ trong chẩn đoán các rối loạn như: Hở ống bán khuyên trên (SSCD) (Milojcic et al., 2013) và bệnh MeniereIV. 

IV. oVEMP là gì?

 oVEMP là một kích thích gợi đo tại cơ chéo dưới và được sử dụng để đánh giá hệ thống tiền đình. Vẫn còn nhiều tranh cãi liên quan đến nguồn gốc của phản xạ, tuy nhiên, oVEMP phần lớn phụ thuộc vào dây thần kinh tiền đình trên (Jacobson et al., 2011).

oVEMP được ghi nhận bằng cách sử dụng bốn điện cực trên khuôn mặt và Tỉ lệ Bất đối xứng Biên độ được tính để xác định dây thần kinh tiền đình trên có nguyên vẹn và hoạt động bình thường không. Hình bên cho thấy oVEMP được ghi nhận từ một vị thành niên có hệ thống tiền đình bình thường (Murnane & Aki, 2009).

Tại sao dùng oVEMP?

  • oVEMP là phép đo bổ sung cho các phép đo tiền đình truyền thống (như VNG) để có thêm thông tin trong việc đánh giá chức năng tiền đình. Việc ghi nhận oVEMP cung cấp thông tin có giá trị để chẩn đoán những rối loạn như “Hở ống bán khuyên trên” (SSCD)

 

 

 

0 bình luận, đánh giá về Các nghiệm pháp đo tiền đình bằng hệ thống đo ảnh động nhãn đồ (VNG)

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi

Hải Phòng: 0389491186

Thanh Hoá: 0988198410

Nam Định: 0365365336

Thái Bình: 0978377629

 

0.03742 sec| 944.609 kb